dạy em làm tìnhGiáo trình Thống kê doanh nghiệp.pdf (Thống kê doanh nghiệp) | Tải miễn phí

dạyemlàmtìnhGiáotrìnhThốngkêdoanhnghiệp.pdf(Thốngkêdoanhnghiệp)|Tả

Giáo trình Thống kê doanh nghiệp

pdf

Số trang Giáo trình Thống kê doanh nghiệp
94
Cỡ tệp Giáo trình Thống kê doanh nghiệp
745 KB
Lượt tải Giáo trình Thống kê doanh nghiệp
1
Lượt đọc Giáo trình Thống kê doanh nghiệp
50
Đánh giá Giáo trình Thống kê doanh nghiệp

4.1 (
14 lượt)

Bạn đang đọc: Giáo trình Thống kê doanh nghiệp.pdf (Thống kê doanh nghiệp) | Tải miễn phí

94745 KB

Xem thêm: Thời hạn nộp Báo cáo tài chính 2019 và các Báo cáo Thuế 2020 – Dịch vụ kế toán thuế chuyên nghiệp

Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu

Đang xem trước 10 trên tổng 94 trang, để tải xuống xem rất đầy đủ hãy nhấn vào bên trên

Xem thêm: Các mức phạt nộp chậm tờ khai thuế mới nhất năm 2021

Chủ đề tương quan

Tài liệu tương tựNội dung

Trang 1

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP
Giới thiệu:
Những vấn đề cơ bản trong thống kê doanh nghiệp giúp cho người học xác
định được đối tượng, phạm vi nghiên cứu của thống kê và nhiệm vụ công tác thống
kê trong doanh nghiệp, từ đó hệ thống hoá được những vấn đề cơ bản của thống kê
doanh nghiệp, qua đó có phương pháp học – phương pháp tự nghiên cứu để vận
dụng kiến thức học được khi đi làm thực tế
Mục tiêu:
– Phân tích được vai trò thông tin của thống kê đối với quản lý;
– Xác định được đối tượng và phạm vi nghiên cứu của thống kê;
– Trình bày được nhiệm vụ công tác thống kê doanh nghiệp;
– Hệ thống hoá được những vấn đề cơ bản của thống kê doanh nghiệp.
– Có ý thức tự học, tự nghiên cứu tài liệu.
Nội dung chính:
1.1. Vai trò của thông tin thống kê đối với quản lý doanh nghiệp
1.1.1. Vai trò của thông tin đối với quá trình hình thành và phát triển của
doanh nghiệp
Thông tin là phạm trù được dùng để miêu tả các tin tức của một sự vật hiện
tượng, một quá trình đã xuất hiện ở mọi lúc, mọi nơi trong các hoạt động kinh tế,
xã hội. Trên thực tế người ta thu nhiều thông tin ở các lĩnh vực khác nhau bằng các
phương tiện khác nhau.
1.1.1.1. Vai trò xác định phương hướng sản xuất kinh doanh
Đối với quản lý kinh tế, hoạt động kinh doanh, quản lý hành chính, thông tin
giúp nhà quản trị, nhà lãnh đạo ra quyết định đúng đắn về các chính sách đầu tư, về
giải pháp…
Trong nền kinh tế thị trường, thông tin được coi là nguồn lực tham gia vào sản
xuất kinh doanh, ai nắm được thông tin người ấy làm chủ. Vì vậy sự ra đời, phát
triển, phá sản của một doanh nghiệp phụ thuộc vào thông tin.
Ví dụ: Để sản xuất một mặt hàng bánh kẹo, doanh nghiệp phải nắm vững các
thông tin sau:
– Nhu cầu về thị trường với sản phẩm: chất lượng, số lượng, thị hiếu, phong
tục liên quan đến sản phẩm.

Giáo trình Thống kê doanh nghiệp

Trang 2

– Các quy trình đang áp dụng đối với sản phẩm, chi phí, gián thành mỗi quy
trình, ưu nhược điểm.
– Thực trạng yếu tố đầu vào, vốn, đất đai doanh nghiệp có và sẽ có.
– Giá bán ở các thị trường như thế nào, có lãi không.
– Xu hướng phát triển của sản phẩm.
1.1.1.2. Thông tin đảm bảo lợi thế cạnh tranh
Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung: Nhà nước điều hành mọi hoạt động của
doanh nghiệp nên việc thu thập và xử lý thông tin chưa được quan tâm nhiều.
Trong cơ chế thị trường: Luôn tồn tại sự cạnh tranh gay gắt, điều đó đòi hỏi
doanh nghiệp một mặt phải bảo mật các thông tin có liên quan đến công ty mình,
mặt khác phải nắm bắt được các thông tin về đối thủ cạnh tranh bằng cách tổ chức
một mạng lưới thông tin về đối thủ cạnh tranh, thị hiếu, giá cả đầu vào, đầu ra…
Có như vậy mới giúp doanh nghiệp nâng cao được khả năng cạnh tranh của mình
một cách lành mạnh.
1.1.1.3. Thông tin phuc vụ tối ưu hóa sản xuất
Để tối ưu hóa sản xuất (lợi nhuận lớn nhất) thì doanh thu lớn nhất, chi phí nhỏ
nhất. Điều đó không có nghĩa là phải bỏ ra nhiều vốn để sản xuất nhiều hàng hóa
đó. Mà phải so sánh đơn vị lợi nhuận thu được của mỗi đơn vị vốn bỏ ra.
Cần phải thu thập thông tin “đầu ra” và thông tin “đầu vào” để giúp doanh
nghiệp đưa ra sản lượng sản phẩm sản xuất hợp lý nhất, đem lại lợi nhuận cao nhất.
Doanh nghiệp cần nắm bắt thông tin liên quan đến sản xuất, giá cả các yếu tố
đầu vào, tình hình tiêu thụ sản phẩm ra thị trường trong nước và nước ngoài.
1.1.1.4. Thông tin về kinh tế vĩ mô
Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Những đối tượng
nghiên cứu cụ thể của kinh tế học vĩ mô bao gồm tổng sản phẩm, việc làm, lạm
phát, tăng trưởng, chu kỳ kinh tế, vai trò ổn định của kinh tế vĩ mô của Chính
phủ,v.v…
Các thông tin về kinh tế vĩ mô giúp doanh nghiệp dự đoán hướng phát triển
trong tương lai để từ đó tìm ra phương hướng, đồng thời ngăn chặn, khắc phục các
rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình.
1.1.2. Nguồn thông tin phục vụ quản lý doanh nghiệp
Để có thông tin phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp người ta có thể thu
thập thông tin từ hai nguồn:
– Nguồn thông tin tự thu thập, bao gồm:
Giáo trình Thống kê doanh nghiệp

Trang 3

+ Nguồn thông tin bên trong doanh nghiệp: tổ chức ghi chép hoặc điều tra
thống kê.
+ Thông tin bên ngoài doanh nghiệp: phải tổ chức một mạng lưới thông tin
kịp thời, đáng tin cậy để thu thập thông tin bằng nhiều cách: điều tra thống kê, mua
lại thông tin của các cơ quan có liên quan.
– Nguồn thông tin sẵn có: Các thông tin lan truyền trên thông tin đại chúng:
Thông tin quảng cáo sách báo truyền hình…
1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm thống kê doanh nghiệp
Thống kê doanh nghiệp là một bộ phận của hạch toán thống kê. Nó là một loại
thống kê nghiệp vụ chuyên đi sâu nghiên cứu và hoàn thiện các phương pháp tính,
các hệ thống chỉ tiêu phản ánh toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của từng
doanh nghiệp
1.2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp là mặt lượng gắn liền với
mặt chất của các hiện tượng và sự kiện xảy ra trong phạm vi doanh nghiệp và những hiện
tượng sự kiện xảy ra bên ngoài doanh nghiệp có liên quan trực tiếp hoặc gián tiến đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định:
1.2.2.1. Các hiện tượng và sự kiện liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Các hiện tượng và sự kiện vể sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc có liên quan
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được coi là đối tượng nghiên cứu của
thống kê doanh nghiệp bao gồm:
– Các hiện tượng về lao động, tài sản, vốn… sử dụng trong sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Sự kiện về tình hình kinh doanh, tình hình sử dụng và kết quả sử dụng các yếu
tố cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động.
– Các hiện tượng và sự kiện về nhu cầu tiêu dùng cả xã hội (trong nước và nước ngoài),
về sự biến động kinh tế.
– Các hiện tượng thiên nhiên tác động đến tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.2.2.2. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
– Khái niệm
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là những công việc mà lao động của
doanh nghiệp đã tham gia hoàn thành nhằm mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của các đối
tượng tiêu dùng và thu được lợi nhuận.

Giáo trình Thống kê doanh nghiệp

Trang 4

– Các loại hoạt động kinh doanh
+ Hoạt động sản xuất – kinh doanh là hoạt động của người lao động sử dụng
công cụ lao động tác động vào nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm vật chất
+ Hoạt động kinh doanh dịch vụ sản xuất là những hoạt động không tạo ra
sản phẩm vật chất, chỉ làm tăng thêm giá trị sản phẩm.
+ Hoạt động kinh doanh dịch vụ thương mại là những hoạt động thực hiện
chức năng lưu thông phân phối, chuyển hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu
dùng.
+ Hoạt động kinh doanh phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân như: họat động
tài chính, tín dụng, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao.
– Tổ chức hoạt động sản xuất
Để tiến hành hoạt động sản xuất, trong doanh nghiệp thường tổ chức thành các
bộ phận sau:
+ Các bộ phận sản xuất chính: gồm các bộ phận trực tiếp tham gia vào nhiệm
vụ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Hoạt động của bộ phận này quyết định kết
quả thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
+ Các bộ phận sản xuất phụ trợ, phụ thuộc: kết quả hoạt động của các bộ
phận này chủ yếu phục vụ cho bộ phận sản xuất chính của doanh nghiệp, góp phần
hoàn thành mục tiêu chính của doanh nghiệp.
+ Các bộ phận sản xuất khác ngoài tính chất hoạt động kinh doanh sản xuất
chính của doanh nghiệp. Mục đích nhằm tận dụng khai thác lực lượng lao động vốn
có, phục vụ đời sống, tăng thu nhập cho người lao động của doanh nghiệp.
1.3. Phương pháp luận của thống kê doanh nghiệp
1.3.1. Cơ sở phương pháp luận của môn học
Cơ sở phương pháp luận của thống kê doanh nghiệp là chủ nghĩa duy vật biện
chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin, lý thuyết sắc xuất, lý thuyết thống kê:
– Phép duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác Lênin đề ra phương pháp quan
sát và nhận thức sự vật tồn tại của xã hội một cách thực tế khách quan trong mọi
mối liên hệ biện chứng ràng buộc lẫn nhau như một thể thống nhất ở trạng thái vận
động không ngừng.
– Lý thuyết sắc xuất, lý thuyết thống kê đề ra phương pháp thu thập dữ liệu
(tình hình và số liệu), tính toán các chỉ tiêu, phân tích, đánh giá tình và dự báo
thống kê… là cơ sở cần thiết để thống kê doanh nghiệp hình thành hệ thống chỉ tiêu
thống kê doanh nghiệp thích hợp.

Giáo trình Thống kê doanh nghiệp

Trang 5

Thống kê doanh nghiệp lấy chủ nghĩa duy vật làm cơ sở phương pháp luận.
Điều đó được thể hiện:
– Đánh giá quá trình hoạt động của doanh nghiệp trong trạng thái động.
– Xem xét trong mối quan hệ biện chứng, quan hệ nhân quả
– Xây dựng các phương pháp tính toán mang tính hệ thống và logic
1.3.2. Cơ sở lý luận của môn học
Cơ sở lý luận của môn học là kinh tế chính trị, chủ nghĩa duy vật lịch sử của
Chủ nghĩa Mác Lênin và kinh tế học (học thuyết kinh tế). Chủ nghĩa duy vật lịch
sử, kinh tế chính trị học nghiên cứu các phạm trù kinh tế, bản chất và quy luật
chung về sự phát triển kinh tế – xã hội… là cơ sở nền tảng lý luận cho việc nghiên
cứu mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất.
1.4. Nhiệm vụ công tác thống kê doanh nghiệp
Nhiệm vụ công tác thống kê doanh nghiệp bao gồm:
– Thống kê, phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng các yếu tố cơ sở
vật chất, vốn, lao động, nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở từng thời kỳ.
– Thống kê và phân tích giá thành, hoạt động tài chính của doanh nghiệp
– Thống kê và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, lợi nhuận kinh doanh
của nghiệp
– Thống kê và phân tích lựa chọn quyết định đúng đắn cho hướng phát triển
kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian trước mắt và lâu dài.
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Trình bày vai trò của thông tin thống kê đối với quản lý doanh nghiệp?
2. Trình bày đối tượng và phạm vi nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp?
3. Trình bày phương pháp luận của thống kê doanh nghiệp?
4. Trình bày nhiệm vụ công tác thống kê doanh nghiệp?

Giáo trình Thống kê doanh nghiệp

Trang 6

CHƯƠNG 2
THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP
Giới thiệu:
Thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp người học tính
toán, trình bày, giải thích và phấn tích được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp qua đó đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh để có những đề xuất cụ thể cho doanh nghiệp.
Mục tiêu:
– Mô tả được những khái niệm cơ bản liên quan đến kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
– Phân tích được hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và phương pháp tính;
– Trình bày được nội dụng thống kê chất lượng sản phẩm;
– Giải thích được phương pháp phân tích thống kê nhân tố ảnh hưởng đến kết
quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
– Thống kê và tính được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp;
– Thống kê và đánh giá được chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp;
– Đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp;
– Đánh giá được kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó có những
đề xuất cụ thể cho doanh nghiệp.
– Có ý thái độ nghiêm túc trong học tập;
– Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong luyện tập.
Nộ dung chính:
2.1. Những khái niệm cơ bản
2.1.1. Hoạt động sản xuất và hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất: là hoạt động của người lao động sử dụng các yếu tố đầu
vào để sản xuất ra những sản phẩm vật chất và dịch vụ.
Hoạt động sản xuất – kinh doanh: Là việc sử dụng các yếu tố đầu vào để sản
xuất ra những sản phẩm vật chất và dịch vụ nhằm đáp ứng cho mục đích cung cấp
sản phẩm cho xã hội và thu lợi nhuận.
Giáo trình Thống kê doanh nghiệp

Trang 7

2.1.2. Khái niệm về kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
– Kết quả hoạt động sản xuất : Là những sản phẩm mang lại lợi ích tiêu dùng
xã hội, được thể hiện là sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ.
– Kết quả sản xuất phải đạt các điều kiện sau:
+ Đáp ứng nhu cầu xã hội.
+ Đúng mục đích sản xuất của doanh nghiệp và đúng chất lượng theo quy
định.
+ Là kết quả do doanh nghiệp tạo ra từ hoạt động sản xuất.
+ Đối với sản phẩm phi vật chất thường được biểu hiện bằng đơn vị giá trị.
2.1.3. Các dạng biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
2.1.3.1. Bán thành phẩm
Bán thành phẩm là kết quả sản xuất đã qua chế biến ở một hoặc một số giai
đoạn công nghệ nhưng chưa qua chế biến ở giai đoạn công nghệ cuối cùng trong
quy trình công nghệ chế biến sản phẩm.
Bán thành phẩm có đủ tiêu chuẩn chất lượng công nghệ đã qua chế biến (bán
thành phẩm có thể bán ra ngoài phạm vi doanh nghiệp, trường hợp này coi như sản
phẩm hoàn thành). Nó có thể chế biến ở các giai đoạn công nghệ tiếp theo để trở
thành sản phẩm hoàn chỉnh (thành phẩm) của doanh nghiệp. Bộ phận bán thành
phẩm tiếp tục chế biến coi là sản phẩm chưa hoàn thành của doanh nghiệp.
Ví dụ: Chè búp tươi, qua phơi sấy đạt chất lượng bán cho cơ sở chế biến; sắn
tười thái phơi khô có thể bán cho nhà máy sản xuất bánh kẹo…
2.1.3.2. Sản phẩm hoàn thành (thành phẩm)
Sản phẩm hoàn thành là những sản phẩm đã qua chế biến ở tất cả các giai
đoạn công nghệ cần thiết trong quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm và đã hoàn
thành chế biến ở giai đoạn cuối cùng, đã qua kiểm tra và đạt tiêu chuẩn chất lượng
sản phẩm.
Ví dụ: Cafe Trung Nguyên, Bia Hà Nội…
2.1.3.3. Tại chế phẩm
Tại chế phẩm là sản phẩm đã được hoàn thành ở một hoặc một số khâu của
quy trình sản xuất nhưng chưa đến khâu sản xuất cuối cùng và hiện tại đang được
chế biến ở một khâu nào đó. Nó không đem đi tiêu thụ được.
2.1.3.4. Sản phẩm sản xuất dở dang
Sản phẩm sản xuất dở dang gồm toàn bộ bán thành phẩm, tại chế phẩm có tại
thời điểm nghiên cứu
Giáo trình Thống kê doanh nghiệp

Trang 8

2.1.3.5. Sản phẩm chính
Sản phẩm chính là sản phẩm thu được thuộc mục đích chính của quy trình sản
xuất
2.1.3.6. Sản phẩm phụ
Sản phẩm phụ là sản phẩm thu được thuộc mục đích phụ của quy trình sản
xuất
2.1.3.7. Sản phẩm song đôi
Sản phẩm song đôi gồm hai hoặc nhiều sản phẩm cùng là sản phẩm chính
hoặc thu được trong một quy trình sản xuất.
2.1.3.8. Hoạt động sản xuất chính
Hoạt động sản xuất chính là hoạt động tạo ra giá trị gia tăng nhiều nhất của
một đơn vị sản xuất
2.1.3.9. Hoạt động sản xuất phụ
Hoạt động sản xuất phụ là các hoạt động của một đơn vị sản xuất được thực
hiện nhằm tận dụng các yếu tố dư thừa của hoạt động chính để sản xuất ra các sản
phẩm phụ nhưng giá trị gia tăng của nó phải nhỏ hơn giá trị gia tăng của hoạt động
sản xuất chính
2.1.3.10. Hoạt động sản xuất hỗ trợ
Hoạt động sản xuất hỗ trợ là các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp để tự
thỏa mãn nhu cầu cho sản xuất chính hoặc sản xuất phụ của doanh nghiệp. Nó
không phục vụ cho bên ngoài doanh nghiệp
2.1.4. Đơn vị biểu hiện kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các đơn vị dùng biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp dựa trên thang đo định danh như đơn vị đo hiện vật, đơn vị đo hiện vật
kép…
Ví dụ: Chiếc, cái, con, tấn, tạ, yến, KW/giờ, tấn/giờ…
2.1.5. Những nguyên tắc chung tính kết quả sản xuất kinh doanh
– Phải là kết quả lao động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm ra trong
kỳ và chỉ tính các kết quả đã hoàn thành trong kỳ báo cáo.
– Được tính toàn bộ sản phẩm làm ra trong kỳ báo cáo
– Tính cho các đơn vị thường trú tại Việt Nam
– Tính theo 2 loại giá: Giá so sánh (cố định) và giá hiện hành
– Không tính trùng giá trị luân chuyển nội bộ trong doanh nghiệp
Giáo trình Thống kê doanh nghiệp

Trang 9

– Chỉ tính những sản phẩm đủ tiêu chuẩn nằm trong khung chất lượng tiêu
chuẩn Việt Nam.
2.2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và phương pháp tính
2.2.1. Chỉ tiêu sản phẩm hiện vật của doanh nghiệp
– Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ khối lượng sản phẩm mà các doanh nghiệp đã
sản xuất được trong một thời kỳ nhất định.
– Chỉ tiêu sản phẩm được tính bằng các đơn vị sau:
+ Sản lượng sản phẩm tính bằng hiện vật.
+ Sản lượng sản phẩm tính bằng hiện vật quy ước.
– Phương pháp tính:
+ Phương pháp tính bằng hiện vật
▪ Phương pháp tính: Cộng dồn số lượng sản phẩm mà các đơn vị đã sản
xuất từ đầu kỳ báo cáo đến cuối kỳ thống kê theo đơn vị hiện vật thích hợp và
tương ứng.
▪ Yêu cầu: Đơn vị hiện vật là đơn vị đo lường phù hợp với tính chất cơ, lý,
hoá của sản phẩm.
Ưu điểm: Dễ tính, số liệu dễ đưa lên bảng CĐKT.
Khuyết điểm:
=> Thường chỉ áp dụng cho DN sản xuất một loại sản phẩm
=> Tốn nhiều thời gian
=> Chưa biểu hiện được sản phẩm dở dang mà DN đang sản xuất.
+ Phương pháp tính bằng hiện vật qui ước
▪ Phương pháp: Quy đổi các sản phẩm khác nhau về thứ hạng, quy cách về
cùng một loại sản phẩm được chọn làm chuẩn thông qua hệ số tính đổi.
Hệ số tính đổi

=

Đặc tính của sản phẩm quy đổi
Đặc tính của sản phẩm chuẩn

Đặc tính của sản phẩm có thể biểu hiện bằng giá trị sử dụng, hàm lượng
chất chủ yếu, lao động hao phí….
▪ Sản lượng hiện vật quy ước của một loại sản phẩm được tính bằng công
thức
n

Q

qu

=


i=1

Trong đó:
Giáo trình Thống kê doanh nghiệp

q ih

i

Trang 10

Qqu : Sản lượng hiện vật quy ước.
qi : Sản lượng theo thứ hạng.
hi Hệ số tính đổi
Ưu điểm: Phản ánh chính xác hơn về kết quả sản xuất của doanh nghiệp,
mở rộng được phạm vi tính toán và so sánh.
Nhược điểm: chưa tính đến sản phẩm dở dang, mang tính chất trừu tượng vì
kết quả không có trong thực tế.
2.2.2. Giá trị sản xuất
Là toàn bộ giá trị của sản phẩm do hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp đã tạo ra trong một thời kỳ nhất định.
Giá trị sản xuất bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng, chi
phí dịch vụ phục vụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động và giá trị
mới sáng tạo ra trong cấu thành giá trị sản phẩm của doanh nghiệp.
Phương pháp tính:
– Nguyên tắc chung:
+ Phản ánh đúng và đủ giá trị của sản phẩm, nghĩa là phải phản ánh đầy đủ
các thành phần tạo ra giá trị của sản phẩm, bao gồm:
▪ Giá trị lao động quá khứ : C
C = Khấu hao tài sản cố định + Chi phí trung gian
▪ Giá trị lao động sống: V.
▪ Giá trị mới sáng tạo: m.
+ Chỉ tính kết quả đã hoàn thành trong kỳ báo cáo, nghĩa là cho từng thời kỳ
nhất định, kết quả của kỳ nào tính cho thời kỳ đó.
+ Được tính toàn bộ kết quả, nghĩa là kể cả sản phẩm tự sản tự tiêu, sản
phẩm chính và sản phẩm phụ đã sản xuất trong kỳ.
+ Tính thống nhất theo giá cố định hoặc giá hiện hành.
▪ Giá hiện hành (giá thực tế): giá nhà sản xuất bán thực tế trên thị trường
và trên sổ sách hạch toán của kỳ báo cáo.
▪ Giá cố định (giá so sánh) là giá thực tế của một năm được chọn là năm
gốc để so sánh, nhằm phản ánh tốc độ và xu thế phát triển của các chỉ tiêu qua các
thời kỳ khác nhau.
– Giá trị sản xuất ngành công nghiệp (các ngành khác được đưa vào phần
tham khảo)
+ Nội dung: gồm 5 yếu tố
Giáo trình Thống kê doanh nghiệp

Source: https://laodongdongnai.vn
Category: Doanh Nghiệp

dạy em làm tình

Đề xuất cho bạn